Dn tộc Do Thi bắt đầu định cư
ở vng đất Israel ngy nay từ khoảng 1800 năm
trước Cng nguyn, sau đ di cư sang Ai Cập trong một
thời gian trước khi nh tin tri Misen
dẫn dắt dn tộc Israel
(Do
Thi)
trở về đất nước Do
thi
khoảng 1300 năm trước Cng nguyn. Trong thời gian
sau đ, người Israel lin tục phải chiến
đấu chống lại qun du mục Philistine (tổ tin của người Palestine
ngy nay) khi bộ tộc ny bị đuổi khỏi qu
hương của họ.
Trong hơn 3.000 năm, người Do Thi đ coi Vng đất l qu hương
của họ, n vừa l Đất thnh v l miền Đất hứa. Vng đất Do thi l vng
đất thing ling đối với người Do Thi,
gồm chứa những vị tr quan trọng nhất
của Do
Thi gio - gồm cả những phần cn st
lại của Đền Thnh thứ nhất v Đền Thnh thứ hai, cũng
như những nghi thức lin quan tới cc đền
đ. Bắt đầu từ khoảng năm 1200, một loạt vương quốc v
quốc gia Do Thi đ tồn tại lin tục
trong vng trong hơn một thin nin kỷ.
Dưới thời cai trị của Babylonia, Ba Tư, Hy Lạp, La M, Byzantine v (một thời gian ngắn) Sassanid, sự hiện diện của người
Do Thi trong vng bị thu hẹp v cc đế chế ny
đ trục xuất người Do Thi hng loạt.
Đặc biệt, thất bại của cuộc khởi nghĩa Bar Kochba
chống lại Đế chế La M đ
dẫn tới sự trục xuất hng loạt
người Do Thi ở quy m lớn. Chnh trong
giai đoạn ny, người La M đ đặt tn Syria Palaestina cho mảnh đất ny
để cố gắng xo bỏ cc mối lin hệ
của người Do Thi với n.
Mishnah v Jerusalem Talmud, hai bản kinh tn gio
qu gi nhất của Do Thi gio, đ được
viết ra ở vng ny v cũng trong giai đoạn ny.
Những người Hồi gio chinh phục vng đất từ
tay Đế chế Byzantine năm 638.
Vng ny nằm dưới sự cai trị của
nhiều quốc gia Hồi gio (chỉ bị ngắt qung
ở thời Thập tự chinh) trước khi
trở thnh một phần của Đế chế Ottoman năm 1517.
Ln sng di cư cận đại đầu tin
của người Do Thi tới Do thi, hay Aliyah
bắt đầu năm 1881 khi họ trốn chạy khỏi sự ngược
đi, hay đi theo những tư tưởng x hội Zion của Moses Hess v những người khc
về "sự cứu rỗi của đất đai".
Những người Do Thi mua đất đai từ
Ottoman v những chủ đất người Ả
Rập khc. Sau khi người Do Thi đ lập nn
những khu định cư nng nghiệp, căng
thẳng nảy sinh giữa người Do Thi v người
Ả Rập.
Theodor Herzl (18601904), một người
Do Thi đến từ o,
đ lập ra Phong tro Zion. Năm 1896, ng xuất bản cuốn Der Judenstaat (Quốc gia Do Thi),
trong đ ku gọi thnh lập một nh nước Do
Thi. Năm sau đ, ng gp phần triệu tập Hội nghị Zion quốc tế
đầu tin.
Sự thnh lập chủ nghĩa phục quốc Do Thi
dẫn tới Aliyah thứ hai (19041914) với
số người Do Thi ln tới khoảng 40.000. Năm 1917, Bộ trưởng ngoại giao Anh Arthur J. Balfour đưa ra Tuyn bố Balfour "ủng hộ
việc thnh lập tại vng đất Do Thi cũ
đ bị người Palestine chiếm một nh nước
qu hương cho những người dn Do Thi". Năm
1920, vng ny được giao cho Hội Quốc Lin v được
quản l bởi Anh.
Ln sng di cư của người Do Thi lại
tiếp tục lần thứ ba (19191923) v lần thứ tư (19241929) sau Thế chiến thứ nhất. Những cuộc bạo
động ở Palestine năm 1929 của người
Ả Rập đ giết chết 133 người Do Thi,
gồm 67 người ở Hebron.
Việc tn st người Do Thi c tnh
chất diệt chủng ở chu
u của Adolf
Hitler khiến người dn Do Thi ở mọi
miền chu u trốn chạy tạo nn ln sng tỵ
nạn mới. Tới cuối Thế chiến thứ hai, số lượng
người Do Thi ở Palestine đ ln tới xấp
xỉ 600.000.
Năm 1939,
Anh đưa ra Sch trắng năm 1939, hạn
chế sự tỵ nạn của người Do Thi trong
thời gian diễn ra chiến tranh l 75.000 v hạn
chế khng cho người Do Thi mua nhiều đất, c
lẽ nguyn nhn do c cuộc Khởi nghĩa Ả Rập vĩ đại
(1936-1939). Cuốn sch trắng ny bị cộng đồng
Do Thi v những người theo chủ nghĩa phục
quốc coi l phản bội, họ cho rằng n tri ngược
với Tuyn bố Balfour năm 1917. Người
Ả Rập cũng khng hon ton hi lng, họ muốn
cuộc di cư của người Do Thi phải dừng
lại vĩnh viễn. Tuy nhin, chnh sch của Anh vẫn
bm chặt vo cuốn sch ny cho tới tận cuối
thời kỳ uỷ trị của họ.
Khoảng
thời gian trước Chiến tranh Ả Rập-Do
thi năm 1948, như Aliya Beth - cuộc di cư b mật
từ chu u, sự thnh lập Lực lượng Phng thủ Isreal
v sự rt lui của người Anh, cũng như
việc thnh lập những cơ chế nền tảng
của cc đảng chnh trị vẫn cn
tồn tại ở Do thi ngy nay.
David Ben-Gurion đọc Tuyn bố thnh lập nh
nước Do thi ngy 14
thng 5 1948 ở Tel
Aviv.
Năm 1947,
khi bạo lực ngy cng gia tăng bởi cc nhm qun
sự Do Thi v những nỗ lực ho giải khng thnh
cng giữa người Do Thi v người Ả
Rập, chnh phủ Anh quyết định rt khỏi Uỷ thc Palestine của Hội
Quốc Lin. Đại hội đồng Lin
hiệp quốc thng qua Kế hoạch phn chia năm
1947 của Lin hiệp quốc chia lnh thổ
đ lm hai quốc gia, với vng Do Thi chiếm
khoảng 55% diện tch v vng Ả Rập khoảng 45%.
Theo kế hoạch, Jerusalem
sẽ trở thnh một vng do Lin hiệp quốc quản l
để trnh xung đột về trạng thi của n.
Ngay sau khi kế hoạch phn chia của Đại
hội đồng Lin hiệp quốc được thng
qua ngy 29 thng 10 năm 1947, David Ben-Gurion chưa dứt khot
chấp nhận n, trong khi Lin đon Ả Rập từ
chối n. Nhiều cuộc tấn cng của người
Ả Rập vo dn cư Do Thi nhanh chng biến thnh xung
đột khắp nơi giữa người Ả Rập
v người Do Thi, cc xung đột ny l giai đoạn
đầu tin của Chiến tranh ginh độc lập
năm 1948.
Ngy 14 thng 5 năm 1948, trước khi
hết thời hạn uỷ trị của Anh tại
Palestine vo lc nửa đm ngy 15
thng 5 năm 1948, nh nước Do thi được
tuyn bố thnh lập.
Hoa Kỳ, Lin X v nhiều nước khc đ cng
nhận sự độc lập của Do thi.
Sau đ Barak bắt đầu đơn phương rt
qun khỏi Liban vo năm 2000. Thủ tướng
Do thi v Yasser
Arafat một lần nữa tiếp tục thương
lượng với Tổng thống Bill
Clinton vo thng 7 năm 2000. Tuy nhin những
cuộc thương lượng khng mang lại kết
quả m chỉ l sự tẩy chay từ pha Palestine
đối với những đề xuất của Barak
về một Nh nước Palestine. Thất
bại của cc cuộc đm phn khiến cả cnh
tả, cnh hữu Do thi rt lui sự ủng hộ
của họ cho Barak v c nghi ngờ đối với
phong tro ho bnh.
Khi những cuộc đm phn sụp đổ, cc nhm
Palestine bắt đầu một cuộc nổi dậy
thứ hai, được gọi l Al-Aqsa Intifadah, ngay sau khi lnh đạo
đối lập Ariel
Sharon đến thăm Đền Mount ở Jerusalem.
Sharon ln lm thủ tướng mới vo thng 3 năm 2001 v sau đ ti
cử cng với đảng Likud trong cuộc bầu
cử Knesset năm 2003. D trước đ l một người
thuộc phe diều hu, Sharon đ đưa ra sng
kiến về một kế hoạch đơn phương
rt qun khỏi Dải Gaza. D gy nhiều tranh ci,
cuộc rt qun đ được tiến hnh từ
giữa thng 8 v thng 9 năm 2005.
Từ khi bắt đầu phong tro Al-Aqsa Intifadah, hơn
1.000 người Do thi, đa số l dn thường,
đ bị thiệt mạng trong cc cuộc tấn cng/khủng bố
của người Palestine. Hơn 4.000 người
Palestine bị giết, theo nguồn tin của Do thi đa
số họ l những kẻ khủng bố hoặc
chiến binh, cho d c một số lượng lớn dn
thường, gồm cả trẻ em cũng thiệt
mạng. Do thi cũng xy dựng Bức tường Bờ Ty,
với mục đch bảo vệ Do thi khỏi tấn
cng v khủng bố. Bức tường ny chạy quanh
co v vượt ra ngoi Giới tuyến xanh, đ gặp
phải nhiều sự chỉ trch từ pha cộng
đồng quốc tế, d n tiếp tục được
đa số dn Do thi ủng hộ.
Do thi c chung bin giới với Liban ở pha bắc, Syria, Jordan v Bờ
Ty ở pha đng, Ai Cập v Dải
Gaza ở pha ty nam. N c đường bờ biển trng
ra Địa Trung Hải ở pha ty
v Vịnh Eilat (cũng được
gọi l Vịnh Aqaba) ờ pha nam.
Trong cuộc Chiến tranh su ngy năm 1967, Do thi chiếm
Bờ Ty của Vương quốc Hashemite ở Jordan, Cao nguyn Golan của Syria, Dải
Gaza (lc ấy nằm dưới sự chiếm đng
của Ai Cập) v Sinai của Ai Cập. Do thi rt ton bộ qun đội
v những người định cư khỏi Sinai năm
1982 v ra khỏi Dải Gaza vo ngy 12
thng 12 năm 2005.
Tương lai của tnh trạng của Bờ Ty,
Dải Gaza v Cao nguyn Golan vẫn cn chưa được
xc định.
Tổng diện tch lnh thổ Do thi khng bao
gồm những vng đất Do thi chiếm đng năm
1967
l 20.770 km hay 8.019 mi (dặm vung); (1% nước).
Tổng diện tch vng nằm dưới quyền cai
trị của luật php Do thi gồm Đng Jerusalem v Cao nguyn Golan l 22.145 km hay 8.550
mi; với chưa tới một phần trăm diện tch
nước. Tổng diện tch vng nằm dưới
quyền kiểm sot của Do thi gồm cả
kiểm sot qun sự v vng đất thuộc quyền
quản l của người Palestine ở Bờ Ty l
28.023 km hay 10.820 mi (1% nước).
Năm 2004, Văn phng trung ương thống k Do thi
định nghĩa ba vng thnh thị l: Tel
Aviv (dn số 2.933.300 người), Haifa (dn số 980.600 người) v Be'er Sheva (dn số 511.700 người)[7].
Jerusalem
cũng c thể coi l một vng thnh thị, d rất
kh xc định cc bin giới của n bởi v n
bao gồm những cộng đồng Do thi v Bờ Ty,
cả người Do thi v Palestine, v thậm ch cc bin
giới của chnh thnh phố Jerusalem vẫn cn đang
bị tranh ci. Năm 2005, dn số thnh phố Jerusalem l
706.368 người. Nazareth v cc vng phụ cận, với
cộng đồng Hồi gio Ả Rập chiếm đa
số, thỉnh thoảng cũng được coi l
phần phụ của vng thnh thị.
Do thi l nước dn chủ cộng
ho với chế độ phổ thng đầu phiếu
hoạt động dưới hệ thống nghị viện.
Sn bay quốc tế Ben Gurion
một trung tm quan trọng cho thương mại quốc tế v
du
lịch.
Do thi c một nền kinh tế thị trường pht
triển cao cng với sự điều tiết tch
cực của chnh phủ. Nước ny nhập
khẩu cc nhin liệu ho thạch (dầu
th, kh tự nhin v than
đ), ngũ cốc, thịt b, cc nguyn liệu th v trang
thiết bị qun sự. D c nguồn ti nguyn thin nhin hạn
chế, song trong 20 năm qua Do thi vẫn đ lun pht
triển nhanh, nhất l trong cc lĩnh vực nng
nghiệp v cng nghiệp. Do thi tự tc được
phần lớn lương thực trừ ngũ cốc v
thịt b. Kim cương, kỹ thuật cao,
trang thiết bị qun sự, phần
mềm, dược phẩm, ho chất tinh chế
(fine chemical) v cc nng sản (hoa quả, rau v hoa) l
những mặt hng xuất
khẩu hng đầu của nước ny. Do thi
thường xuyn bị lớn thm hụt ti khoản vng lai,
song chng thường được b đắp bằng
cc khoản ti trợ lớn từ nước ngoi v cc
khoản vay nước ngoi. Do thi sở hữu nhiều
cơ sở lọc dầu, đnh bng kim cương v nh my
sản xuất chất bn dẫn lớn. Theo điều
tra của Nhm Ngn hng Thế giới, Do
thi l nền kinh tế c mi trường kinh doanh
tốt nhất v bảo hộ quyền sở hữu tr tuệ
nghim nhất ở khu vực Trung
Đng mở rộng. Thng 5 năm 2007, Do thi
đ được mời gia nhập OECD.[10]
Khoảng một nửa khoản nợ của chnh
phủ l nợ Hoa
Kỳ. Đy cũng l nước cung cấp
viện trợ kinh tế v qun sự chủ yếu cho Do
thi. Bnh qun hng năm, Do thi nhận từ Mỹ
khoảng 5,5 tỷ USD viện trợ. Một tỷ lệ
lớn nợ nước ngoi của Do thi do cc nh đầu tư c nhn nắm
giữ, thng qua chương trnh Tri phiếu Do thi. Những đảm
bảo của Mỹ cho cc khoản vay của Do thi v cc
nh đầu tư c nhn c thể đầu tư
trực tiếp vo đ gip cho li suất của những khoản vay ny
rất thấp v thỉnh thoảng cn thấp hơn
tỷ lệ thị trường.
Dng người Do Thi nhập cư từ Lin bang X Viết cũ ln tới
cực đại khoảng 750.000 người trong giai đoạn
19891999,
khiến tổng số người Do Thi đến
từ Lin X ln tới con số một triệu (1/6
tổng dn số), lm tăng thm nguồn chuyn gia v nh
khoa học- nhn tố lm tăng đng kể gi trị
nền kinh tế trong tương lai. Dng người
nhập cư, cộng với sự mở cửa của
những thị trường mới từ cuối Chiến tranh Lạnh, đ tạo
thm sức mạnh mới cho kinh tế Do thi, lm n tăng trưởng nhanh chng trong
những năm đầu thập kỷ 1990. Nhưng tăng
trưởng đ chậm lại vo năm 1996 khi chnh phủ
p đặt những chnh sch tiền tệ v thuế
chặt chẽ cũng như ngừng trợ cấp
nhập cư. Cc chnh sch đ khiến lạm
pht đ xuống mức thấp kỷ lục vo
năm 1999.
Cc ngnh cng nghiệp kỹ thuật cao đ chiếm
vai tr quan trọng trong nền kinh tế, đặc
biệt l trong thập kỷ 1990. Những hạn
chế về nguồn ti nguyn thin nhin v mức đầu
tư cao cho gio dục đ đng vai tr lớn trong
việc hướng cng nghiệp vo lĩnh vực kỹ
thuật cao, dẫn tới thnh cng của Do thi trong pht
triển cc kỹ thuật tin tiến trong phần
mềm, thng tin v khoa học đời sống. Do thi thường
được coi l Thung lũng Silicon thứ hai.
Một ngnh kinh tế hng đầu khc
l du
lịch nhờ số lượng đng đảo
cc địa điểm di tch lịch sử của
cả Do Thi gio v Thin cha gio cũng như kh hậu
ấm p v khả năng tiếp cận cc nguồn nước
của Do thi. Tầm quan trọng của cng nghiệp kim
cương cũng đang bị ảnh hưởng
bởi sự thay đổi về những điều
kiện bn trong ngnh cng nghiệp v sự nổi ln
của một số hoạt động cng nghiệp vng
Viễn Đng.
Tự do ho nền kinh tế, giảm thuế cũng như
giảm chi tiu đ khiến cho khoảng cch giu - ngho
tăng ln. Năm 2005, 20,5% trong tổng số hộ gia
đnh Do thi (v 34% trẻ em Do thi) sống dưới
mức ngho khổ, d khoảng 40% trong số họ
sẽ thot khỏi ngưỡng ngho qua cc khoản
hỗ trợ (transfer payments).
GDP danh nghĩa bnh qun đầu người của Do
thi vo 28
thng 7 năm 2005
l 19.248 Dollar Mỹ (đứng thứ 30 trn
thế giới), cn GDP bnh qun đầu người tnh
theo sức mua tương đương l 26.200 USD (cao
thứ 26 trn thế giới). Khả năng sản
xuất ton thể (overall productivity) của Do thi l
54.510,40 Dollar, v số lượng bằng pht minh
được cấp l 74/1.000.000 người.
Theo Văn phng trung
ương thống k Do thi, tới cuối năm 2004,
trong số 6,9 triệu người Do thi, 77,2% l người Do Thi, 18,5% người Ả Rập v 4,3%
"những nhm người khc"[11].
Trong số người Do Thi, 68% l Sabras (sinh ra tại Do thi), đa số l cc
thế hệ người Do thi thứ hai v thứ ba,
số cn lại l olim - 22% từ chu
u v chu
Mỹ, v 10% từ chu
v chu
Phi, ngay cả từ thế giới Ả Rập[12].
Do thi c hai ngn ngữ chnh thức; tiếng Hebrew v tiếng Ả Rập. Tiếng
Hebrew l ngn ngữ chnh v thứ nhất của quốc
gia v đa số dn cư dng tiếng ny. Tiếng
Ả Rập của thiểu số người Ả
rập v một số thnh vin cộng đồng Do Thi
Mizrahi v Teimani. Tiếng
Anh được dạy trong cc trường
học v đa phần dn cư coi đ l ngn ngữ
thứ hai. Cc ngn ngữ khc ở Do thi gồm tiếng
Nga, tiếng Yiddish, tiếng Ladino, tiếng Romania v tiếng
Php. Cc chương trnh giải tr của
Mỹ v chu u thường xuyn được chiếu
trn tivi v rạp chiếu bng ở Do thi. Bo ch cũng
được xuất bản bằng nhiều thứ
tiếng trn kể cả những tiếng khc như tiếng Farsi.
Tới năm 2004,
224.200 cng dn Do thi sống ở Bờ
Ty trong nhiều khu định cư Do thi, (gồm
cả cc thị trấn như Ma'ale Adummim v Ariel, v một số t cộng đồng
đ từng sống rất lu ở đ trước Chiến tranh Ả Rập-Do
thi năm 1948 v được ti định cư
sau Chiến tranh su ngy như Hebron v Gush Etzion). Khoảng 180.000 người
Do thi sống ở Đng Jerusalem[13]
v thuộc sự cai quản của php luật Do thi sau
khi họ chiếm vng đ từ Jordan trong Cuộc
chiến su ngy. Khoảng 8.500 người Do thi sống
ở những khu định cư được xy
dựng ở Dải Gaza, trước khi bị chnh phủ
buộc phải rời đi vo ma h năm 2005
một phần trong Kế hoạch rt qun
đơn phương của Do thi.
Những con tem đầu tin, được
thiết kế trước khi đất nước
được đặt tn chnh thức, đặc trưng
l những đồng tiền Do Thi cổ v dng chữ
"Bưu chnh Hebrew" bằng tiếng Hebrew v cc ngn
ngữ Ả Rập
2004, 76,2% người Do thi l người theo Do
Thi gio, 16,1% l Hồi gio, 2,1% Thin cha gio, 1,6% Druze v số cn lại 3,9% (gồm cả
những người nhập cư từ Nga v một số
người Do Thi) được xem l khng tn gio[11].
Khoảng 12% người Do Thi được xc định
l haredim (những người theo tn gio chnh
thống); thm 9% l "sng đạo"; 35% tự coi mnh
l "những người theo truyền thống" (khng
gia nhập hon ton vo Đạo Do Thi Halakha); v 43% l "thế tục" (thuật
ngữ "hiloni"). Trong số những người
thế tục, 53% tin ở Cha.
Người Do thi c khuynh hướng khng theo một
phong tro Do Thi gio no (như Do Thi gio cải cch hay Do Thi gio bảo thủ) nhưng
lại muốn xc định mức độ theo tn gio
của mnh thng qua mối quan hệ theo mức độ
thực hiện nghĩa vụ tn gio.
Trong số những người Do thi Ả Rập,
82,6% l Hồi gio, 8,8% Thin cha gio v 8,4% Druze.